- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữ nguyên đơn anh Nguyễn Sỹ D bị đơn chị Đặng Thị D, anh Vương Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09 /2018/QĐST - DS | Diễn Châu, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST- DS ngày 14 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sỹ D, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Khối A, thị trấn D, huyện D, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Đặng Thị D, sinh năm 1974 và anh Vương Đình T, sinh năm
1973.
Cùng địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện D, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả: Chị Đặng Thị D và anh Vương Đình T cùng chịu trách nhiệm trả nợ cho anh Nguyễn Sỹ D số tiền nợ là 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng).
2.2. Về án phí: Chị Đặng Thị D và anh Vương Đình T chịu 1.750.000đ (một triệu bảy trăn năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho anh Nguyễn Sỹ D số tiền tạm ứng án phí 2.356.000đ (hai triệu ban trăn năm sáu nghìn đồng) theo biên lai số 0000694 ngày 14/8/2018 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu – Nghệ An.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS Diễn Châu - THA Diễn Châu - TAND Tỉnh - Các đương sự - Lưu HS,VP | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đình Lâm |