vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ayun Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 05/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NP. Địa chỉ: 02 LH, quận BĐ, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA- TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-DSAyun Pa, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng NP.

Địa chỉ: 02 LH, quận BĐ, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh NK-Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn TN- Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng NP thị xã AP, GL.

Địa chỉ: 53 NH, phường ĐK, thị xã AP, tỉnh GL.

- Bị đơn: Bà Lê TM, sinh năm 1966 và ông Lê VT, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: Hẻm HV, phường SB, thị xã AP, tỉnh GL.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Số nợ: Tính đến ngày 27/9/2018 ông Lê VT, bà Lê TM nợ Ngân hàng NP số tiền 112.944.444 đồng (một trăm mười hai triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó tiền gốc 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) và tiền lãi 12.944.444 đồng (mười hai triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng).

2.2 Các bên thỏa thuận:

+ Đến ngày 30/10/2018 ông Lê VT, bà Lê TM trả cho Ngân hàng NP thông qua Chi nhánh Ngân hàng NP thị xã AP, GL số tiền 62.944.444 đồng (sáu mươi hai triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng).

+ Đến ngày 30/11/2018 ông Lê VT, bà Lê TM trả cho Ngân hàng NP thông qua Chi nhánh Ngân hàng NP thị xã AP, GL số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Trường hợp đương sự vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng NP thông qua Chi nhánh Ngân hàng NP thị xã AP có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản hòa giải thành (ngày 27/9/2018) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê VT và bà Lê TM tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 2.823.611 đồng ((112.944.444 đồng x 5%)/2 = 2.823.611 đồng).

Trả lại cho Ngân hàng NP thông qua Chi nhánh Ngân hàng NP thị xã AP, GL số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.741.319 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001904 ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ