vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 27/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đ Trụ sở: Số 25 phố T, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Vũ Văn N, Vũ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/ QĐST- DSHoàng Mai, ngày 27 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 09 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 08 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đ

Trụ sở: Số 25 phố T, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T, Chuyên viên xử lý nợ - Ban xử lý nợ miền Bắc

* Bị đơn: Ông Vũ Văn N, sinh năm 1980

Bà Vũ Thị Ánh T, sinh năm 1987

Cùng trú tại: Căn hộ số 3338, tòa HH3B, khu dịch vụ nhà tổng hợp và nhà ở hồ L, phường H, Quận H, thành phố Hà Nội.

*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.1 Doanh nghiệp tƣ nhân xây dựng số 1 tỉnh Đ

Trụ sở: Số nhà 25, Tổ dân phố 21, Phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thanh Th – Chủ doanh nghiệp

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn B – Cán bộ pháp chế

1.2. Cháu Vũ Hoài Hà V, sinh ngày 26/7/2006

1.3. Cháu Vũ Nhật Bảo L, sinh ngày 05/11/2012

Cùng trú tại: Căn hộ số 3338, tòa HH3B, khu dịch vụ nhà tổng hợp và nhà ở hồ L, phường H, Quận H, thành phố Hà Nội.

Cháu Vũ Hoài Hà V, Vũ Nhật Bảo L do ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T là người đại diện theo pháp luật.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 17/9/2015 Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh C và ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T có ký kết Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số REF1526000085/HĐTD, Phụ lục Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số 01/PLHĐ và các Giấy nhận nợ ngày 18/9/2015, 21/9/2015 và 08/10/2015. Các bên thống nhất xác định tính đến ngày 19/9/2018 ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền nợ gốc là 419.167.205 đồng (bốn trăm mười chín triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm linh năm đồng) theo hợp đồng tín dụng, Phụ lu hợp đồng tín dụng và các Giấy nhận nợ đã ký kết.

Các bên thỏa thuận kể từ ngày 19/9/2018 Ngân hàng TMCP Đ và ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T tiếp tục thực hiện đầy đủ các nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số REF1526000085/HĐTD, Phụ lục Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số 01/PLHĐ ngày 17/9/2015 và các Giấy nhận nợ ngày 18/9/2015, 21/9/2015 và 08/10/2015 đã được hai bên ký kết.

Số tiền lãi, lãi suất phát sinh tính theo quy định tại Hợp đồng tín dụng Trung – Dài hạn số REF1526000085/HĐTD ngày 17/9/2015; Phụ lục Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số 01/PLHĐ ngày 17/9/2015 và các Giấy nhận nợ ngày 18/9/2015, 21/9/2015 và 08/10/2015 kèm theo giữa ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T và Ngân hàng kể từ ngày 19/9/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ;

Ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T thực hiện trả số tiền nợ gốc và lãi thông báo của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.

Nếu ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T vi phạm bất cứ kỳ trả nợ gốc và lãi nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là căn hộ số 3338 - Tòa HH3B, diện tích sử dụng: 40,21 m2, diện tích sàn xây dựng: 44,95 m2 thuộc dự án tổ hợp chung cư và dịch vụ thương mại HH3B, ô đất HH3, lô CC6 khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở Hồ L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội, là tài sản được xác lập trên cơ sở Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 623/HĐMBCH-HH3B ngày 13/5/2015 giữa Doanh nghiệp tư nhân xây dựng số 1 tỉnh Đ và ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản ngày 17/9/2015 để thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại. Ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T, cháu Vũ Hoài Hà V, Vũ Nhật Bảo L có nghĩa vụ thi hành phần quyết định này.

Doanh nghiệp tư nhân xây dựng số 1 tỉnh Đ có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật đối với chủ sở hữu hợp pháp của căn hộ số 3338 – Tòa HH3B thuộc dự án tổ hợp chung cư và dịch vụ thương mại HH3B, ô đất HH3, lô CC6 khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở Hồ L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội để xác lập quyền sở hữu căn hộ nêu trên nếu tài sản thế chấp bị xử lý.

Về án phí: Ông Vũ Văn N, bà Vũ Thị Ánh T tự nguyện chịu cả 10.383.344 đồng (mười triệu ba trăm tám mươi ba nghìn ba trăm bốn mươi bốn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm là 10.954.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0004161 ngày 10/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ