vanban.org

Quyết định 09/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Công ty TNHH thiết bị xây dựng ND; trụ sở: 1224 đƣờng HVL, khu phố 8, phƣờng PM, thành phố TDM, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông Tạ Ngọc D, sinh năm 1974, chức vụ: Chủ tịch công ty kiêm giám đốc. Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Đặng Xuân N, luật sƣ của Trung tâm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Cty ND và Cty ĐN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 09/2017/QĐST- KDTM
Thuận An, ngày 11 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thƣơng mại thụ lý số 41/2017/TLST- KDTM ngày 21 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

- Nguyên đơn: Công ty TNHH thiết bị xây dựng ND; trụ sở: 1224 đƣờng HVL, khu phố 8, phƣờng PM, thành phố TDM, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông Tạ Ngọc D, sinh năm 1974, chức vụ: Chủ tịch công ty kiêm giám đốc. Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Đặng Xuân N, luật sƣ của Trung tâm tƣ vấn pháp luật Hội luật gia tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Công ty cổ phần thƣơng mại và xây dựng ĐN; trụ sở: Số DC 38-19 làng chuyên gia TO2, đƣờng D11, phƣờng AP, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà Huỳnh Kim H, sinh năm 1984; chức vụ: Kế toán công ty (theo văn bản ủy quyền ngày 01/12/2017). 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty cổ phần thƣơng mại và xây dựng ĐN có trách nhiệm trả số tiền dùng để bồi thƣờng do làm mất các thiết bị xây dựng đã thuê cho Công ty TNHH thiết bị xây dựng ND số tiền 411.872.000 đồng (bốn trăm mƣời một triệu tám trăm bảy mƣơi hai nghìn đồng).

- Về thời hạn thanh toán cụ thể nhƣ sau: Lần 1: Trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) vào ngày 30/12/2017. Lần 2: Trả 50.000.000 đồng (năm mƣơi triệu đồng) vào ngày 30/01/2018. Lần 3: Trả 50.000.000 đồng (năm mƣơi triệu đồng) vào ngày 28/02/2018. Lần 4: Trả 50.000.000 đồng (năm mƣơi triệu đồng) vào ngày 31/03/2018. Lần 5: Trả 50.000.000 đồng (năm mƣơi triệu đồng) vào ngày 30/04/2018. Lần 6: Trả 50.000.000 đồng (năm mƣơi triệu đồng) vào ngày 31/05/2018. Lần 7: Trả 61.872.000 đồng (sáu mƣơi mốt triệu tám trăm bảy mƣơi hai nghìn đồng) vào ngày 30/06/2018 Kể từ ngày đến thời hạn thi hành án, ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí: Mỗi bên tự nguyện chịu ½. Công ty TNHH thiết bị xây dựng ND tự nguyện chịu 5.119.000 đồng (năm triệu một trăm mƣời chín nghìn đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng hoàn trả cho Công ty TNHH thiết bị xây dựng ND số tiền tạm ứng án phí là 5.118.440 đồng (năm triệu một trăm mƣời tám nghìn bốn trăm bốn mƣơi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018013 ngày 08/11/2017. Công ty cổ phần thƣơng mại và xây dựng ĐN chịu 5.119.000 đồng (năm triệu một trăm mƣời chín nghìn đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ