vanban.org

Quyết định 09/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn VN. Địa chỉ: Số nhà 18 đường THD, phường MĐ 1, quận NTL, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Xuyên Mộc Bà Rịa - Vũng Tàu với ông Nguyễn Gia Hiển"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Số: 09/2017/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 30/2016/TLST-KDTM ngày 18 tháng 11 năm 2016,

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn VN.

Địa chỉ: Số nhà 18 đường THD, phường MĐ 1, quận NTL, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Hồng Nhƣ Y – Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN – Chi nhánh huyện Xuyên Mộc, Bà Rịa – Vũng Tàu; địa chỉ: Khu phố PL, thị trấn PB, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bà Nguyễn Hồng Như Ý ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Nguyễn Minh Qu

- Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN - Chi nhánh huyện Xuyên Mộc Bà Rịa Vũng Tàu (theo giấy ủy quyền số 438/QĐ-NHNo-BRVT-HXM ngày 31/10/2016 của Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn VN - Chi nhánh huyện Xuyên Mộc Bà Rịa Vũng Tàu)

Bị đơn: Ông Nguyễn Gia H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Tổ 7, khu phố PH, thị trấn PB, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Gia H có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số vốn gốc và lãi vay cho Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn VN - chi nhánh huyện Xuyên Mộc Bà Rịa Vũng Tàu theo đúng nội dung hợp đồng vay đã ký, số tiền phải trả tính đến ngày 14/7/2017 là:

+ Nợ gốc:

340.000.000 đồng

+ Nợ lãi:

213.992.500 đồng

(Trong đó: Lãi trong hạn: 169.169.166 đồng; Lãi quá hạn: 44.823.333 đồng)

Tổng cộng (gốc và lãi): 553.992.500 đồng

(Bằng chữ: Năm trăm năm mươi ba triệu chín trăm chín mươi hai ngàn năm trăm đồng).

Buộc ông Nguyễn Gia H phải thanh toán tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc (Tính từ ngày 15/7/2017 đến ngày ông Nguyễn Gia H trả hết nợ).

Trường hợp ông Nguyễn Gia H không hoàn trả tất cả số tiền gốc và lãi nêu trên, yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi các tài sản của ông Nguyễn Gia H đã thế chấp cho ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 110671.00337/HĐTC ngày 21/07/2011 để thu hồi nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn VN - chi nhánh huyện Xuyên Mộc Bà Rịa Vũng Tàu, tài sản đã thế chấp bao gồm:

Quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Gia H, tọa lạc tại xã Lộc An, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 996080, do UBND huyện Đ Đ cấp ngày 14/11/2007. Thửa đất số 301; thuộc tờ bản đồ số 03. Diện tích 19.842 m2 (đất nuôi trồng thủy sản) và các tài sản khác gắn liền với đất gồm: 01 nhà chòi cây diện tích 30m2, lợp tôn xi măng, vách dựng bằng tôn thiếc. 06 ao nuôi tôm có kích cỡ khác nhau và một số tài sản trên đất không có giá trị.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Gia H phải nộp 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng), do Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn VN chi nhánh huyện Xuyên Mộc, Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạm ứng nên ông H có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn VN chi nhánh huyện Xuyên Mộc, Bà Rịa – Vũng Tàu số tiền 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng).

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Nguyễn Gia H phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.079.850đ (Mười ba triệu không trăm bảy mươi chín ngàn tám trăm năm mươi đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Ngông nghiệp và phát triển Nông thôn VN chi nhánh huyện Xuyên Mộc, Bà Rịa – Vũng Tàu; địa chỉ: Quốc lộ 55, thị trấn PB, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.318.000đ (Mười hai triệu ba trăm mười tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001679 ngày 17/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường trong hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về diều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ