- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Tạ Thị Tươi kiện tranh chấp vay tài sản với anh Sa Văn Dựng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2017/QĐST-DS | T, ngày 27 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:
Ông Phạm Tuấn Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Quốc Toản
Ông Đỗ Cao Phương
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị T
Sinh năm 1963
Địa chỉ: Xóm Đ, xã X, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Sa Văn D
Sinh năm 1971
Chị Hà Thị D1
Sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Xóm X, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên đương sự thống nhất số tiền gốc mà anh Sa Văn D còn phải trả cho chị Tạ Thị T là 17.000.000 (Mười bảy triệu) đồng. Thời hạn thanh toán ngày 27/10/2017.
Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Sa Văn D và chị Hà Thị D1 cùng tự nguyện chịu 850.000 (Tám trăm năm mươi ngàn) đồng.
Xác nhận chị Tạ Thị T đã nộp số tiền 498.000đ (Bốn trăm chín mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002252 ngày 12/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nay chị T được hoàn trả lại toàn bộ số tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - CCTHADS; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Tuấn Anh |