- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2017/QĐST- DS | L, ngày 28 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết số 326/NQ - UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2017/TLST- DS ngày 15 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông vũ văn Đ, sinh năm 1958;
Địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thùy D, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Khu M, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thùy D nhất trí nhận và có trách nhiệm thanh toán cho ông Vũ Văn Đ số tiền gốc và lãi phát sinh là: 22.000.000đ ( hai mươi hai triệu đồng). Hạn trả tính nợ tính từ tháng 01 năm 2019 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2019. Nhất trí tính lãi từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi thanh toán hết theo quy định của pháp luật.
Tính từ khi án có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu của bên được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì còn phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.
Về án phí:
Ông Vũ văn Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là: 275.000đ ( hai trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) được đối trừ với số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án Tòa án số: 0000775 và nhận lại 275.000đ ( hai trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) tại biên lai số: 0000775 ngày 15/9/2017của Chi cục thi án dân huyện L.
Chị Nguyễn Thùy D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là: 275.000đ (hai trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND...................; - CCTHADS huyện L; - ............................................; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hoàng Kim Chung |