vanban.org

Quyết định 09/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngô Ngọc Y, sinh năm 1972. Địa chỉ: thôn M, xã C, huyện K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2017/QĐST-DSKrông Pa, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA, TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đỗ Khắc Toản

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trịnh Thanh Khiết

2. Bà Phan Thị Mỹ Lệ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2017/TLST- DS ngày 14 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Ngọc Y, sinh năm 1972.

Địa chỉ: thôn M, xã C, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Lâm Lệ H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn C, xã I, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn Lâm Lệ H công nhận hiện nay còn nợ chị Ngô Ngọc Y số tiền gốc đã vay là 105.000.000 đồng (Một trăm linh năm triệu đồng). Chị Nguyễn Lâm Lệ H tự nguyện hẹn trả số tiền 105.000.000 đồng cho chị Ngô Ngọc Y mỗi tháng 10.000.000 đồng vào ngày 10 hàng tháng kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi trả hết số tiền nợ 105.000.000 đồng (Một trăm linh năm triệu đồng) nêu trên.

Trong trường hợp chị Nguyễn Lâm Lệ H vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong bất kỳ đợt trả nào thì ngay sau đó chị Nguyễn Lâm Lệ H phải trả nợ một lần đối với toàn bộ khoản nợ còn lại.

Nguyên đơn chị Ngô Ngọc Y đồng ý về số tiền, phương thức trả nợ và cam kết như trên của bị đơn chị Nguyễn Lâm Lệ H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định theo khoản 2 Điều 305 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí: Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

Án phí dân sự sơ thẩm là 105.000.000 đồng x 5% = 5.250.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Tại phiên tòa các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng vẫn phải chịu 100% án phí. Chị Nguyễn Lâm Lệ H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.250.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Ngô Ngọc Y không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Ngô Ngọc Y số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai thu số 0005831 ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ