- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị H - Bùi Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Bùi Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 8 2 21 ĐST- HNGĐ | Hạ Long, ngày 06 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 947/2020/TLST - HNGĐ ngày 24/11/2020 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1992; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ x, khu x, phường H, tHnh phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở : Tổ xx, khu x, phường H,tHnh phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
* Bị đơn: Anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1991; trú tại: Tổ x, khu x, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82 và 83 của luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326 2 16 UBTV H14 ngày 3 12 2 16 của y an thường vụ uốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2 2 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2 2 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Bùi Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Bùi Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Bùi Ngọc H có 01 con chung là Bùi Bảo N, sinh ngày 01/4/2015. Anh H được quyền trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đ n khi con chung đủ tuổi tHnh niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung với anh H.
Người không trực ti p nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở; có ngh a vụ tôn trọng quyền của con sống chung với người trực ti p nuôi. N u người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở ho c gây ảnh hưởng ấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: không có tài sản chung.
- Về khoản nợ chung: không có khoản nợ chung.
- Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu 15 . đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3 . đ (Ba trăm nghìn) chị H đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002981 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố Hạ Long. Trả lại chị H số tiền còn lại là: 15 . đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, ị đơn; - Viện ki m sát nhân dân TP Hạ Long; - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Cơ quan Thi hành án dân sự TP Hạ Long; - UBND phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng |