vanban.org

Quyết định 08 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB). Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà Salling Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB - ông Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ®«ng h ng
tØnh th¸i b×nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 08/2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

* Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Văn Thành.

* Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Đình Cự.

2. Bà Nguyễn Thị Là.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 117, Điều 119, khoản 1 Điều 275; 280, Điều 293, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 300, Điều 301, Điều 305, Điều 317; Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 323, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB).

Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà Salling Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ nhận văn bản: Tầng M, Tòa nhà Tổng công ty giấy Việt Nam, 37 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H - Chức vụ: Giám đốc công ty quản lý nợ khách hàng cá nhân, khối quản trị rủi ro.

- Người được bà Trần Thị Thu H ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Bùi Tiến D, sinh năm 1988 – Cán bộ Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB).

* Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1977

HKTT: Thôn P, xã Đ, huyÖn §«ng H ng, tỉnh Th¸i B×nh.

Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn T:

Ông Trần Quang S, sinh năm 1966

HKTT: Thôn A, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Trần Quang S, sinh năm 1966

- Bà Khổng Thị Lan P, sinh năm 1976

Đều có HKTT: Thôn A, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Người đại diện theo ủy quyền của bà Khổng Thị Lan P:

Ông Trần Quang S, sinh năm 1966

Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Nội dung trả nợ:

- Tổng số tiền mà ông Trần Văn T phải trả nợ Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam tính đến ngày 22/11/2019 là: 541.759.945 (năm trăm bốn mươi mốt triệu bẩy trăm năm mươi chín nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng (trong đó: Dư nợ gốc: 500.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 1.879.245 đồng; Lãi quá hạn: 39.880.700 đồng).

- Phương án trả nợ các bên thống nhất thỏa thuận như sau: Ông Trần Văn T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam tổng số tiền: 541.759.9453 (năm trăm bốn mươi mốt triệu bẩy trăm năm mươi chín nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng (trong đó: Dư nợ gốc: 500.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 1.879.245 đồng; Lãi quá hạn: 39.880.700 đồng), trước ngày 31/3/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định, ông Trần Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB) thì lãi suất mà ông Trần Văn T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB) theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB).

* Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Trần Văn T không trả hết nợ, Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam được yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng 129,4m2 đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 795, tờ bản đồ số 15 tại địa chỉ: thôn P, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CK826235, số vào sổ cấp GCN: CS466 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Bình cấp ngày 14/5/2018 do ông Trần Quang S và bà Khổng Thị Lan P để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam.

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Trần Văn T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam.

* Về án phí:

- Ông Trần Văn T nhận chịu cả 12.835.198 (mười hai triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn một trăm chín mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam đã tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008171 ngày 11/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ