- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT L-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Lương Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KS TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/QĐST-HNGĐ | KS, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Chị Lương Thị L, sinh năm 1994. Địa chỉ cư trú: Bản Khe Nằn, xã CL, huyện KS, tỉnh Nghệ An.
- Anh Lương Văn H, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Bản Xốp Nhị, xã HL, huyện KS, tỉnh Nghệ An. Hiện đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện tự nguyện huyện KS, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Lương Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Lương Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung: Lương Minh Huyền, sinh ngày 29/4/2014 cho chị Lương Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lương Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Liên không yêu cầu. Anh Lương Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lương Thị L và anh Lương Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lương Thị L và anh Lương Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí; Hoàn trả lại cho chị Lương Thị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện KS, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003825 ngày 23/12/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện KS; - Chi cục THADS huyện KS; - UBND xã CL; - Lưu hồ sơ vụ án, VPTA. | THẨM PHÁN Đã ký Vƣơng Hoàng Hào |