vanban.org

Quyết định 08/QĐ — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung K Địa chỉ: Số nhà 256, đường N, tổ 06, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "T/C hợp đồng thuê khoán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST- DSTCHà Giang, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 03 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST- DSTC ngày 01 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung K

Địa chỉ: Số nhà 256, đường N, tổ 06, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Ông Vũ Văn T

Địa chỉ: Tổ 7, phường P, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Vũ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Trung K số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), thời hạn thanh toán toàn bộ số tiền thực hiện chậm nhất trước ngày 30/8/2018.

Kể từ ngày quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà bên phải thi hành án không thực hiện việc thanh toán và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Ông Vũ Văn T tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố về việc đòi anh K phải thanh toán tiền mua cốp pha + cây chống của ông T.

- Về án phí: Ông T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật là 1.000.000đ ( Một triệu đồng).

+ Trả lại cho anh K số tiền 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai thu số 00705, ngày 01/3/2018.

+ Trả lại cho ông T số 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai thu số 00806, ngày 11/5/2018, nhưng tạm giữ lại 1.000.000đ để đảm bảo việc việc thi hành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ