vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-VDS — Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân khu vực 6 – Đồng Tháp).

Chi phí tố tụng: Ông Trần Văn M phải chịu là 1.000.000 đồng, ông M đã tạm ứng và chi xong. Tiền tạm ứng lệ phí Tòa án của ông Trần Văn M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003524 ngày 06/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp được sung vào công quỹ Nhà nước. Điều 3. Người yêu cầu có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản... — án dân sự — "Trần Văn M"
  • Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân khu vực 6 – Đồng Tháp).
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-VDSĐồng Tháp, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2025/TLST– VDS ngày 07/10/2025; về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản để thi hành án”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Người yêu cầu: Ông Trần Văn M, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số xxx, Tổ xx, khu phố Hòa L, phường Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. 2/ Ông Nguyễn Minh D, sinh năm 1999. Cùng địa chỉ: Số nhà xxxxx, Quốc lộ xx, Tổ x, khu phố Tân A, phường Mỹ N, tỉnh Đồng Tháp. 3/ Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1946. Địa chỉ: Tổ x, Ấp x, xã Ba S, tỉnh Đồng Tháp. Xét thấy: Tại phiên họp, ông Trần Văn M có yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 06/2025/TLST–VDS ngày 07/10/2025, về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản để thi hành án”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân khu vực 6 – Đồng Tháp).

- Chi phí tố tụng: Ông Trần Văn M phải chịu là 1.000.000 đồng, ông M đã tạm ứng và chi xong.

- Tiền tạm ứng lệ phí Tòa án của ông Trần Văn M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003524 ngày 06/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp được sung vào công quỹ Nhà nước. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ