vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Các nguyên đơn: Công ty Cổ phần Mua bán nợ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-ST.Cần Thơ, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 147/2025/TLST- DSST, ngày 15 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Các nguyên đơn:

- Công ty Cổ phần Mua bán nợ

Địa chỉ: Tầng 3, số 52 -54 Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, thành phố C

Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T– Tổng giám đốc

- Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (VP Bank)

Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội,

Địa chỉ liên lạc: Tầng 3, số 52-54 Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, TP Cần Thơ

Đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm

1999.

Địa chỉ: Tầng 3, số 52 -54 Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, thành phố C

Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: 41/10 Bùi Hữu Nghĩa, tổ 06, KV4, phường Bình Thủy, TP C

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Phía bị đơn ông Trần Minh H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền gốc và lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký tạm tính đến ngày 09/01/2026 là 3.530.706.725 đồng (nợ gốc là 2.747.463.988 đồng, nợ lãi là 783.242.737 đồng).

- Kể từ sau ngày 09/01/2026, phía bị đơn vẫn phải chịu tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký với nguyên đơn cho đến khi trả dứt nợ.

- Thời gian và cách trả: Thống nhất giải quyết tại giai đoạn thi hành án.

- Trường hợp ông Trần Minh H không thanh toán được số tiền còn nợ nêu trên, các nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản ông H đã ký thế chấp để thu hồi nợ là: quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa số 34, tờ bản đồ số 61, diện tích 144m2, theo GCNQSD đất số vào sổ CS11504 cấp ngày 18/5/2021, chỉnh lý sang tên ông Hoàng ngày 25/5/2023, đất tọa lạc tại đường Nguyễn T, phường A T, quận B, thành phố C (nay là phường B, thành phố C).

- Chi phí đo đạc, thẩm định tài sản: Bị đơn có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).

- Án phí DSST:

+ Bị đơn phải chịu 51.307.000 đồng.

+ Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí theo các biên lai thu tạm ứng án phí sau: 8.138.042 đồng theo biên lai thu số 0003560 ngày 24/9/2025; 8.138.042 đồng theo biên lai thu số 0004239 ngày 06/10/2025 và 35.789.668 đồng theo biên lai thu số 0004245 ngày 06/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ