- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Đ - Mã Văn T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 33/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 15 tháng 6 năm 2026 nguyên đơn chị Nông Thị Đ có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 33/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Đ, sinh năm 1994; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD số: xxxxxxxxxxxx tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C, cấp ngày 05/5/2023; địa chỉ: Thôn N, xã M, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Mã Văn T, sinh năm 1983; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Lao động tự do; căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/6/2024 tại Bộ C; địa chỉ: Thôn N, xã M, tỉnh Tuyên Quang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ cho chị Nông Thị Đ. Trả lại cho chị Nông Thị Đ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp số 0000947, ngày 11/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Đương sự Nông Thị Đ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - VKSND khu vực 7 – Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Đạng |