vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1963; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Lê Thị H -Lê Danh U"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-DSHà Tĩnh, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 48, các khoản 3, 5 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 3, 8, 16, 19, 116, 117, 119, 158, 161, 385, 398, 401, 565, 566, 568, 609, 611, 623, 649, 650, 651 Bộ luật dân sự; Điều 235, 236 Luật đất đai năm 2024; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1, 3 Điều 24; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 7 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2026/TLST-DS, ngày 08 tháng 01 năm 2026, về việc: “Tranh chấp chia di sản thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05 /05/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1963; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Ông Lê Danh U, sinh năm: 1966; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Di sản thừa kế: Các đương sự thống nhất với nhau chia di sản thừa kế theo pháp luật thửa đất 70, tờ bản đồ 05 đối với thửa đất 70, tờ bản đồ 05, diện tích 1.854,4m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BV 520820, cấp ngày 31/12/2014 mang tên bà Lê Thị Q, địa chỉ: Xóm A, xã P, huyện H (cũ), nay là thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh, cho các đồng thừa kế (có sơ đồ kèm theo)

2. Nội dung thỏa thuận phân chia di sản:

2.1. Chia kỷ phần thừa kế cho nguyên đơn bị đơn bà Lê Thị H phần đất mặt tiền phía tây hướng ra đường xóm từ điểm 9 đến điểm 1 chiều dài 15m; Phía Bắc giáp thửa đất số 66 của ông Trần Xuân S từ điểm 1 đến điểm 2 chiều dài 33,67m; Phía Nam giấp đất bà Q do ông U đang sử dụng từ điểm 9 đến điểm 3 chiều dài 34.17m; Phía Đông giáp thửa đất 112 từ điểm 3 đến điểm 2 có chiều dài 15m. Tổng diện tích 506,4m2, trong đó diện tích đất ở 150m2; 356.4 m2 đất trồng cây lâu năm (có sơ đồ kèm theo) tại thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Có tổng giá trị đất là 274.740.000đồng (trong đó 150 m2 đất ở trị giá 255.000.000 đồng và 356.4m2 đất vườn trị giá 19.740.000 đồng). Phần đất này giao cho bà Lê Thị H đứng ra làm các thủ tục cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và có toàn quyền quyết định sau này.

2.2 Chia kỷ phần thừa kế cho bị đơn ông Lê Danh U có 1348.0 m2, trong đó diện tích: đất ở 150 m2; 1.198 m2 đất trồng cây lâu năm. (có sơ đồ kèm theo) tại thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Có tổng giá trị đất là 321.360.000 đồng (trong đó 150 m2 đất ở trị giá 255.000.000 đồng và 1.198m2 đất vườn trị giá 66.360.000 đồng). Phần đất này giao cho ông Lê Danh U đứng ra làm các thủ tục cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và có toàn quyền quyết định sau này. Đồng thời giao toàn bộ quyền sở hữu tài sản trên đất cho ông Lê Dang U1 bao gồm: 01 ngôi nhà khung gỗ 3 gian cấp 4 xây bao bằng gạch trên thửa đất số 70, tờ bản đồ 05, diện tích 85m2 tại thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh; 01 ngôi nhà bếp diện tích 57,4m2 có mai che lợp tôn xốp khung sắt; 01 mai che lợp tôn xốp khung sắt diện tích 70m2; 01 mai che lối ra cổng diện tích 44m2 lợp tôn khung sắt, phia trước có hệ thống cổng tường rào kiên cố; 01 chuồng bò cột bê tông, lợp pibro - xi măng khung tre; 01 nhà rơm bằng gỗ 9m2 lợp pibro xi măng; 01 nhà vệ sinh đã cũ không sử dụng lợp pibro xi măng và một số cây trên thửa đất.

2.3. Các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đăng ký, kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất theo quy định pháp luật.

3. Chi phí tố tụng, thẩm định: Các bên đương sự đã tự thỏa thuận, đã nộp đầy đủ nay không phải thi hành nữa.

4. Án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn;

Buộc bị đơn ông Lê Danh U phải nộp 8.034.000 đồng, tiền án phí phân chia tài sản.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ