vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương M, sinh năm 1964 Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
KHU VỰC 4 –VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương M, sinh năm 1964

Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn:

1/ Anh Lâm Hữu T, sinh năm 1984

2/ Chị Nguyễn Thi Phương H, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã C, tỉnh Vĩnh Long

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Minh P, sinh năm 1968

Địa chỉ cư trú: ấp Q, xã K, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Lâm Hữu T và chị Nguyễn Thị Phương H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Phương M số tiền 204.000.000đ (Hai trăm lẻ bốn triệu đồng) và 10 (mười) chỉ vàng 24K.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong thì bên pP thi hành án còn pP chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pP thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 8.600.000đ (Tám triệu sáu trăm ngàn đồng) nguyên đơn bà Trần Thị Phương M và bị đơn anh Lâm Hữu T, chị Nguyễn Thị Phương H mỗi bên nộp ½ án phí, cụ thể:

Bà Trần Thị Phương M có nghĩa vụ nộp 4.300.000đ (Bốn triệu ba trăm ngàn đồng) nhưng bà M thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí cho bà M theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Lâm Hữu T và chị Nguyễn Thị Phương H có nghĩa vụ nộp 4.300.000đ (Bốn triệu ba trăm ngàn đồng).

(Về giá vàng 14.000.000đ/1 chỉ)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pP thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ