vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm: 1965 Nơi cư trú: Số 1** đường 27/4, tổ 1, kp4, phường BR, thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Văn P, Võ Ngọc Thùy T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 531/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm: 1965

Nơi cư trú: Số 1** đường 27/4, tổ 1, kp4, phường BR, thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hoàng T, sinh năm: 1986. Nơi

thường trú: Ấp AT, xã LĐ, thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo Giấy ủy quyền số 002408/2025/CCGD ngày 01/12/2025 của Văn

phòng công chứng Bà Rịa-Sài Gòn)

- Bị đơn: Bà Võ Ngọc Thùy T, sinh năm: 1970

Nơi cư trú: 156 PT, tổ 13, khu phố 4, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm:

1971. Nơi cư trú: 156 P, tổ 13, khu phố 4, phường R, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Ngọc Thùy T và ông Nguyễn Tấn Đ xác nhận có nợ và có trách

nhiệm trả cho ông Ngô Văn P số tiền gốc đã vay: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người

phải thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Võ Ngọc Thùy T và ông Nguyễn Tấn Đ tự nguyện nộp 2.500.000

đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm.

- Ông Ngô Văn P tự nguyện nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn

đồng). Tuy nhiên, căn cứ điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, miễn cho ông Ngô Văn P số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho ông Ngô Văn P số tiền tạm án phí sơ thẩm 5.165.000 đồng

(Năm triệu, một trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0049387 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ