- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Sacombank - Hoàng Thị Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST- DS , | Quảng Trị, ngày 09 tháng 2 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2025/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ trụ sở: 2 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N - Quyền Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đăng H - Chức vụ: Trưởng phòng G thuộc chi nhánh Q - Ngân hàng TMCP S (theo văn bản ủy quyền số: 4039/2024/QĐ-PC, ngày 27 tháng 12 năm 2024);
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H1, sinh năm: 1993; địa chỉ nơi cư trú: Thôn P, xã V, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Hoàng Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S khoản nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 3092493257 và số 3905052829 đã ký giữa các bên với số tiền tạm tính đến hết ngày 30/1/2026 là: 47.353.525 (bốn mươi bảy triệu ba trăm năm ba nghìn năm trăm hai lăm) đồng. Trong đó: Nợ gốc: 23.489.594 (hai mươi ba triệu bốn trăm tám chín nghìn năm trăm chín tư), nợ lãi: 23.863.931 (hai mươi ba triệu tám trăm sáu ba nghìn chín trăm ba mốt) đồng, (lãi trong hạn: 15.909.287 (mười lăm triệu chín trăm lẻ chín nghìn hai trăm tám bảy) đồng, lãi quá hạn: 7.954.644 (bảy triệu chín trăm năm tư nghìn sáu trăm bốn tư) đồng).
Bà Hoàng Thị H1 tiếp tục thanh toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay đã ký kể từ ngày 31/01/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền gốc và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí:
Bà Hoàng Thị H1 chịu 1.183.838 (một triệu một trăm tám ba nghìn tám trăm ba tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 1.019.123 (một triệu không trăm mười chín nghìn một trăm hai mươi ba) đồng theo Biên lai thu số: 0001201 ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV8 - Quảng Trị; - Phòng THADS KV8 - Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Vĩnh |