vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Mạnh H – Chuyên viên Xử lý nợ - V, theo văn bản ủy quyền số 473/2026/UQ- VPB ngày 05/01/2026; Địa chỉ: Tầng 3 - V Hòa Bình - 878 đường C, phường H, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng V - Phạm Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16- PHÚ THỌ
–––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2026/TLST - DS ngày 23 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Mạnh H – Chuyên viên Xử lý nợ - V, theo văn bản ủy quyền số 473/2026/UQ- VPB ngày 05/01/2026; Địa chỉ: Tầng 3 - V Hòa Bình - 878 đường C, phường H, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1977, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: xóm Noong Luông, xã Mai Châu, tỉnh Phú Thọ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về tài sản vay: ông Phạm Văn Đ công nhận còn nợ ngân hàng TMCP V(V) theo các hợp đồng cho vay số LD 1936401161 ngày 30/12/2019, cụ thể số tiền tính đến ngày 16/6/2026 là: Tiền gốc là 129.315.715 đồng; Tiền Lãi trong hạn là 142.399.496 đồng; lãi quá hạn là 111.452.480 đồng. Tổng số tiền phải trả là 383.167.691 (Ba trăm tám mươi ba triệu một trăm sáu mươi bảy ngàn sáu trăm chín mươi một đồng).

Kể từ ngày 17/6/2026 ông Phạm Văn Đ còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP V cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

2.2 Về phương thức thanh toán và thời hạn trả nợ: ông Phạm Văn Đ

và ông Nguyễn Mạnh H thỏa thuận khoản tiền này sẽ thanh toán làm 02 đợt cụ thể như sau:

- Ngày 15/7/2026 ông Phạm Văn Đ sẽ trả 129.000.000 đồng tiền gốc của hợp đồng;

- Ngày 15/8/2026 ông Phạm Văn Đ sẽ trả toàn bộ các khoản còn lại của hợp đồng và tất toán khoản vay.

2.3 Về án phí : ông Phạm Văn Đ phải nộp 9.579.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí là 8.000.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000650 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ