- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Đực N tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Nguyễn Thanh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU V C – V NH L N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔN NHẬN S TH Ả THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 152/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đực N, sinh năm 1970; địa chỉ: số E ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Đực N là bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1995; địa chỉ: số E ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
- B đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1987; địa chỉ: số H ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Ng i c uy n l i, ngh a liên uan:
Bà Lê Thị B, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị B là ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1987; địa chỉ: số H ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
+ Ông Trần Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Trần Thị Thái N2, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn T và bà Trần Thị Thái N2 là ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
+ Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1995; địa chỉ: số E ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
+ Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1987; địa chỉ: số D ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đức T1 là ông Nguyễn Văn Đệ N3, sinh năm 1962; địa chỉ: khu phố E, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày 12/01/2022 giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn Văn Đực N với bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Thanh D đối với th a đất số 52, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67), diện t ch 857,4m , đất tọa lạc tại: xã A, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ c : xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre), được chứng thực tại Văn phòng C, số công chứng: 138, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD là vô hiệu. Ghi nhận các đương sự không yêu cầu giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu.
2.2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày 19/7/2022 giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn Văn Đực N với bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Thanh D đối với th a đất số 50, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67), diện t ch 505,7m , đất tọa lạc tại: xã A, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ c : xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre), được chứng thực tại Văn phòng C, số công chứng: 2535, quyển số 01/2021TP/CC-SCC/HĐGD là vô hiệu. Ghi nhận các đương sự không yêu cầu giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu.
2.3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày 07/02/2023 giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn Thanh D, bà Lê Thị B với bên nhận chuyển nhượng là ông Trần Văn T đối với th a đất số 52, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67), diện t ch 857,4m và th a đất số 50, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67), diện t ch 505,7m ; đất cùng tọa lạc tại: xã A, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ c : xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre), được chứng thực tại Văn phòng C, số công chứng: 364, quyển số 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD là vô hiệu. Ghi nhận các đương sự không yêu cầu giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu.
2.4. Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày 26/4/2025 giữa bên chuyển nhượng là ông Trần Văn T, bà Trần Thị Thái N2 với bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Đức T1 đối với th a đất số 50, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67), diện t ch 505,7m và th a đất số 52, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67), diện t ch 857,4m ; đất cùng tọa lạc tại: xã A, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ c : xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre), được chứng thực tại Văn phòng C, số công chứng: 877, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD là vô hiệu. Về việc giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu như sau: ông Nguyễn Văn Đực N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Đức T1 số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mực lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trượng hợp pháp luật có quy định khác.
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu tài sản g n liền với đất số AA 02320618, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CN6139 đối với phần đất có diện t ch 505,7m2 thuộc th a đất số 50, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67), đất tọa lạc tại xã A, tỉnh Vĩnh Long do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực 26 – Vĩnh Long) cấp ngày 05/6/2025 cho ông Nguyễn Đức T1.
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu tài sản g n liền với đất số AA 02320619, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CN6140 đối với phần đất có diện t ch 857,4m2 thuộc th a đất số 52, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67), đất tọa lạc tại xã A, tỉnh Vĩnh Long do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là Chi nhánh Văn phòng Đ – Vĩnh Long) cấp ngày 05/6/2025 cho ông Nguyễn Đức T1.
- Ông Nguyễn Văn Đực N có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất đối với th a đất số 52, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67) và th a đất số 50, tờ bản đồ số 23 (nay là tờ bản đồ số 67), đất cùng tọa lạc tại xã A, tỉnh Vĩnh Long theo quy định của pháp luật về đất đai.
(Phần đất có tr ch lục bản đồ địa ch nh ngày 25/11/2026 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực 26 - Vĩnh Long k m theo).
- Các đương sự không có yêu cầu gì khác.
2.5. Về chi ph tố tụng: ông Nguyễn Văn Đực N đồng ý tự nguyện nộp toàn bộ và đã nộp xong.
2.6. Về án ph dân sự sơ thẩm:
- n ph dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 600.000 đồng (Sáu trăm năm nghìn đồng) và án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) ông Nguyễn Văn Đực N tự nguyện nộp toàn bộ, được khấu trừ số tiền tạm ứng án ph đã nộp 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0006263, số 0006264, số 0006265 cùng ngày 17/10/2025 và số 0011926 ngày 11/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; ông Nguyễn Văn Đực N phải nộp tiếp số tiền án ph còn lại là 9.400.000 đồng (Ch n triệu bốn trăm nghìn đồng).
- Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền hoàn lại cho ông Nguyễn Đức T1 số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0010524 ngày 26/11/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 thuộc THADS tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN H V n Tú |