vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 02, Láng Hạ, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NHNNPTNNVN-Mai Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSNga Sơn, ngày 17 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 02, Láng Hạ, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng - Chức vụ: Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Xuân Anh - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Nga Sơn, Bắc Thanh Hóa.

- Người được uỷ quyền lại: Ông Mai Xuân Đạt - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng- Agribank Chi nhánh huyện Nga Sơn Bắc Thanh Hoá - Địa chỉ: Thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá - có mặt.

2/ Bị đơn: Bà Mai Thị Hội - Sinh năm 1956 - Địa chỉ: Thôn 4 Hậu Trạch, xã Nga Thạch, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa - có mặt.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về tiền nợ gốc: Hai bên đương sự thống nhất bà Hội còn nợ Ngân hàng số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

2.2/ Về lãi suất: Hai bên thống nhất bà Hội có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền lãi là 13.373.701đ (Mười ba triệu ba trăm bảy ba nghìn đồng)

* Tổng số tiền nợ gốc và lãi bà Hội phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng là 43.373.000đ (Bốn ba triệu ba trăm bảy ba nghìn đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3/Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bà Mai Thị Hội là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí theo quy định nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí Tòa án.

Hoàn trả lại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 1.080.000đ (Một triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/24, số 0006529, ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ