- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị M - Lò Chẩn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị M và anh Lò Chẩn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC -TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08 /2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2025/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Sùng Thị M; sinh năm: 1998;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấpngày 20/7/2022,nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Lò Chẩn D; sinh năm: 1989;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấpngày 04/10/2022,nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị M và anh Lò Chẩn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị M và anh Lò Chẩn Dìn nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Sùng Thị Mua và anh Lò Chẩn Dìn xác nhận có 02 con chung và thống nhất anh Lò Chẩn Dìn là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Lò Thị Ngọc; Giới tính: Nữ; Sinh ngày 15/6/2016 và Lò Xín Hải; Giới tính: Nam; Sinh ngày 02/5/2018 cho đến khi trưởng thành. Chị Mua có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Lò Thị Ngọc mỗi tháng là 2.000.000,đ (Hai triệu đồng).
Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ theo tháng, đến ngày cuối cùng của tháng chị Mua phải thanh toán xong cho anh Dìn số tiền trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của luật HN&GĐ.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Sùng Thị Mua tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang ngày 30/10/2025 theo biên lai số: 00001114 Xác nhận chị Mua đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 7 - Tuyên Quang; - UBND xã Nghĩa Thuận; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Danh Nhân |