- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp HNGĐ ly hôn - nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hoàng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 53/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Số nhà A, Tổ B, Khóm C, phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp;
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Số nhà A, Tổ B, Khóm C, phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hoàng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hoàng H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hoàng H thống nhất có 02 con chung tên: Lê Tấn P, sinh ngày: 02/11/2007; Lê Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 19/4/2016. Hiện nay con là Lê Tấn P và Lê Nguyễn Hoàng K đang sống chung với vợ chồng ông bà. Sau khi ly hôn, bà T được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Lê Tấn P và Lê Nguyễn Hoàng K. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do bà T không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung và không cho ai mượn nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006526, ngày 11/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Bà T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. Ông H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ
| Nơi nhận: - VKSND KV6-ĐT; - THADS tỉnh ĐT; - Tòa án Tỉnh; - UBND Phường 1, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp (nay là Ủy ban nhân dân phường Cao Lãnh) (số 05/KH2008, ngày 15/01/2008); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hồng |