- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị O và anh Lý Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2025/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị O, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Anh Lý Văn Q, sinh năm 1985;
Cùng trú tại: Thôn M, xã V, huyện Q, tỉnh Hà Giang; (địa chỉ mới sau sáp nhập: Thôn M, xã Q, tỉnh Tuyên Quang).
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26; điểm a,b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị O và anh Lý Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị O và anh Lý Văn Q tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Chị Lò Thị O và anh Lý Văn Q thống nhất, tự nguyện thỏa thuận giao hai cháu là Lý Trà M, sinh ngày 13/9/2012 và cháu Lý Văn V, sinh ngày 05/9/2014 cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; chị O có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi các cháu. Mức cấp dưỡng đối với cháu Lý Trà My là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) trên một tháng; mức cấp dưỡng đối với cháu Lý Văn V là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) trên một tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 08 năm 2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng nuôi các cháu theo định kỳ mỗi tháng một lần. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi các cháu là anh Lý Văn Q.
Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh Q, chị O có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản chung, công nợ chung: Chị Lò Thị O và anh Lý Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lò Thị O và anh Lý Văn Q thống nhất thỏa thuận chị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được khấu trừ vào toàn bộ số tiền tạm ứng án phí chị O đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - Q) ngày 23/6/2025, theo biên lai thu số: 0000013. Anh Q không phải chịu án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Bắc Quang (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |