- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn S ly hôn Trịnh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn S và bà Trịnh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬNTÌNHLYHÔN
VÀSỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 368/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1980.
Bị đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1989.
Cùng nơi cư trú: Số 889/xx đường xx, phường Đ, tỉnh Khánh Hoà.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn S và bà Trịnh Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: Ông Phạm Văn S đồng ý giao 01 con chung tên Phạm Như Q, sinh ngày 18/6/2010 cho bà Trịnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trịnh Thị T đồng ý giao 01 con chung tên Phạm Quang V, sinh ngày 08/11/2012 cho ông Phạm Văn S trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Phạm Văn S đồng ý nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001392 ngày 17/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Hoàn lại cho ông Phạm Văn S 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh KH; - VKSND KV5; - THADS tỉnh KH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Vân |