- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Bá Khiên và ông Lường Khắc Tiệp.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 (tiếp nhận hồ sơ của Tòa án nhân dân huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình).
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 2000, nơi cư trú: Xóm C, xã V, huyện M, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm C, xã M, tỉnh Phú Thọ), số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 2001, nơi cư trú: Bản S, xã C, huyện M, tỉnh Hòa Bình (nay là Bản S, xã M, tỉnh Phú Thọ), số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Hà Văn N tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn nhau.
b. Về con chung: Chị Hà Thị L và anh Hà Văn N thỏa thuận: Giao con Hà Minh K, sinh ngày 25/8/2022 cho anh Hà Văn N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác; anh Hà Văn N chưa yêu cầu chị Hà Thị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Hà Thị L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
c. Về tài sản chung: Chị Hà Thị L và anh Hà Văn N đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Hà Thị L và anh Hà Văn N đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
đ. Về án phí: Chị Hà Thị L tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003xxx ngày 16/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16, tỉnh Phú Thọ). Chị Hà Thị L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 16 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Mai Hạ (đăng ký tại UBND xã Chiềng Châu ngày 07/12/2021); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỤC PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thanh Tùng |