vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Phan Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Bà N và ông P thống nhất thỏa thuận: giao con chung tên Phan Thị Tú A, sinh ngày 15/9/2015 cho ông P nuôi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N ly hôn với P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Phan Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15-AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ
An Giang, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 220/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1996; nơi thường trú: tổ I, ấp P, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang (nay là ấp P, xã Đ, tỉnh An Giang).

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Ông Phan Văn P, sinh năm 1993; nơi thường trú: Ấp V, xã V, huyện A (nay là xã A), tỉnh An Giang.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị N và ông Phan Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà N và ông P thống nhất thỏa thuận: giao con chung tên Phan Thị Tú A, sinh ngày 15/9/2015 cho ông P nuôi.

Công nhận tự nguyện của ông P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông P cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Bên không trực tiếp nuôi con, không được lợi dụng quyền thăm con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà gây ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con của bên trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông P không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Bà N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0016094 ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực A -An Giang). Bà N được nhận lại 150.000 đồng.

Ông Phan Văn P không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ