- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị A và anh Nguyễn Văn T
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị A sinh ngày 0x/0x/19xx.
Địa chỉ: Thôn x (Kon SL), xã Kon B, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày xx/xx/19xx.
Địa chỉ: Thôn x (Kon SL), xã Kon B, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83. 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị A và anh Nguyễn Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị A và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị A và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là Nguyễn Anh Kh, sinh ngày xx/xx/20xx và Nguyễn Hoàng Mộc Tr, sinh ngày xx/xx/20xx. Chị Hoàng Thị A và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giao 02 (hai) con chung Nguyễn Anh Kh và Nguyễn Hoàng Mộc Tr cho chị Hoàng Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Chị Hoàng Thị A không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng tiền nuôi con nên anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và khi cần thiết anh T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu số tiền 75.000 đồng, nhưng chị Hoàng Thị A tự nguyện nhận nộp thay cho anh Nguyễn Văn T số tiền 75.000 đồng. Anh T đồng ý nên tổng số tiền chị Hoàng Thị A phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị A đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0000785 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Chị Hoàng Thị A được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - THADS tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND KV 10 - Quảng Ngãi; - Phòng THADS KV 10 - Quảng Ngãi; - Các đương sự; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đăng Lễ |