- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự Trần Thị N - Hồ Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST- DS | Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ điều 2 Luật người cao tuổi;
Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2025/TLST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1957; Địa chỉ: số nhà A, đường N, tổ dân phố T, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Ông Hồ Ngọc B, sinh năm 1954; Địa chỉ: thôn H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 05/8/2019 ông Hồ Ngọc B vay của bà Trần Thị N 65.000.000 đồng, lãi suất 0,69%/tháng, hẹn đến ngày 18/9/2024 sẽ trả cả gốc và lãi nhưng đến hẹn ông B không thực hiện việc trả nợ. Nay ông Hồ Ngọc B đồng ý có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trần Thị N 95.049.000 đồng, trong đó 65.000.000 đồng tiền gốc, 30.049.000 đồng tiền lãi và chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Về án phí: Bà Trần Thị N và ông Hồ Ngọc B đều là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Trần Thị N 2.376.238 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001137 ngày 29/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPHT; - THADSTPHT; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Sơn |