- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị S tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Phạm Thị Đ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU V – V H L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-DS | nh on , ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊ H
Ô
HẬ S THỎA THUẬ ỦA Á ĐƯƠ S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊ H:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- N uyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1950; địa chỉ: số 88/3 ấp P, xã K, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là số 88/3 ấp P, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1962; địa chỉ: số 121/3 ấp P, xã K, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là số 121/3 ấp P, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long).
- N ười có quyền lợi và n h a vụ liên quan: Ông Võ Văn T, sinh năm 1967; địa chỉ: số 121/3 ấp P, xã K, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là số 121/3 ấp P, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị Đ và ông Võ Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền tổng cộng là 152.000.000 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu đồng), trong đó gồm tiền nợ hụi là 32.000.000 đồng (Ba mươi hai triệu đồng), tiền nợ vay là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng). Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị S phải chịu 1.900.000 đồng (Một triệu chín trăm nghìn đồng), tuy nhiên do bà Nguyễn Thị S thuộc trường hợp người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên bà Nguyễn Thị S được miễn nộp án phí.
+ Bà Phạm Thị Đ và ông Võ Văn T tự nguyện liên đới nộp 1.900.000 đồng (Một triệu chín trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 thuộc THADS tỉnh Vĩnh Long - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁ đ ký tên à đóng d u H V n Tú |