- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Vũ Thị H và bà Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-DS | Nghệ An, ngày 27 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 23/2025/TLST – DS ngày 06 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiền về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn MT, xã QP (xã QL cũ), tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn CH, xã QP (xã QL cũ), tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Trần Thị H thống nhất thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay cho bà Vũ Thị H số tiền nợ gốc 640.000.000đ (Sáu trăm bốn mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền đề ngày 04/10/2024, giấy vay đề ngày 06/10/2024 và giấy vay đề ngày 19/8/2024. Về lãi suất, bà H không yêu cầu bà H phải trả.
2.2. Về án phí: Bà Trần Thị H phải nộp án phí dân sự là 14.800.000đ (Mười bốn triệu tám trăm nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Vũ Thị H số tiền tạm ứng án phí 14.800.000đ (Mười bốn triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0004215 ngày 29/7/2025 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKS khu vực 4 – Nghệ An; - Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |