- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị Thực - Bùi Thị Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST - DS | Ninh Bình, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463; 465; 466 và Điều 357 Bộ luật Dân sự; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2025/TLST- DS, ngày 03 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Trịnh Thị Th, sinh năm 1976 và ông Đoàn Văn N, sinh năm 1971; nơi cư trú: tổ dân phố 1 Tr, thị trấn Th, huyện G, tỉnh N (nay là xã G, tỉnh N).
- Bị đơn: bà Bùi Thị Y, sinh năm 1973 và ông Bùi Minh H, sinh năm 1969; nơi cư trú: phố Th, thị trấn Th, huyện G, tỉnh N (nay là xã G, tỉnh N).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: ông Bùi Minh H, bà Bùi Thị Y còn nợ tiền ông Đoàn Văn N, bà Trịnh Thị Th là 170.663.000 đồng (Một trăm bẩy mươi triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn đồng).
2.2. Về trách nhiệm trả nợ: ông Bùi Minh H, bà Bùi Thị Y có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ cho ông Đoàn Văn N, bà Trịnh Thị Th là 170.663.000 đồng (Một trăm bẩy mươi triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: ông Bùi Minh H, bà Bùi Thị Y phải nộp 4.266.000 đồng (Bốn triệu hai trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Đoàn Văn N, bà Trịnh Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.266.000 đồng (Bốn triệu hai trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000871, ngày 03 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND Khu vực 3- Ninh Bình; - Cục THADS tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Xuân Tưởng |