- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận về hợp đồng vay tài sản P-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-DS | Ia Pa, ngày 28 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Ksor P, sinh năm 1981; địa chỉ: thôn P, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: bà Nay H, sinh năm 1984; địa chỉ: thôn P, xã C, huyện I, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: bà Nay H công nhận còn nợ ông Ksor P số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
- Về phương thức và thời hạn trả nợ: bà Nay H có nghĩa vụ trả số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) cho ông Ksor P, thời hạn trả vào ngày 30/6/2025.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Nếu không có sự thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Hòa giải thành nên các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là: 5.000.000đ x 50% = 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Nay H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn ông Ksor P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Ksor P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.487.750đ (Ba triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003930 ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Ia Pa; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Ia Pa; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Thanh Nga |