vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty TNHH S Địa chỉ: E9/38 Khu phố X, Thị Trấn Tân T, Huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay địa chỉ là E9/38 Khu phố X, Thị Trấn Tân T, xã Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Bà Hồ Thị Thanh S. Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH S– Chi nhánh Mỹ T. Địa chỉ: Thử… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC X - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST – KDTM ngày 11 tháng 7 năm 2025 về vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công Ty TNHH S Địa chỉ: E9/38 Khu phố X, Thị Trấn Tân T, Huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay địa chỉ là E9/38 Khu phố X, Thị Trấn Tân T, xã Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Bà Hồ Thị Thanh S. Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH S– Chi nhánh Mỹ T. Địa chỉ: Thửa đất số 165, tờ bản đồ số X, tổ X, khóm Mỹ T, phường Tân H, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (nay là Thửa đất số 165, tờ bản đồ số X, tổ X, khóm Mỹ T, phường Tân N, tỉnh Vĩnh Long). Người đứng đầu chi nhánh: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Số B12/8G ấp 2, Xã Tân K, huyện Bình C, thành phố Hồ Chí Minh. Nay địa chỉ là số B12/8G ấp 2, phường Tân T, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện ủy quyền của nguyên đơn tham gia tố tụng tại Tòa án có ông Võ Ngọc T.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV T Địa chỉ: Cạnh 78 Nguyễn Văn C, phường An B, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ. Nay địa chỉ là cạnh 78 Nguyễn Văn C, phường An B, thành phố Cần Thơ. Chủ sở hữu - Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh H, sinh năm: 1990 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn - Công ty TNHH MTV T thống nhất trả nợ cho nguyên đơn - Công Ty TNHH SX TM S - CN Mỹ T số nợ là 250.017.308đồng (hai trăm năm muơi triệu không trăm mười bảy nghìn ba trăm lẻ tám đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 25/8/2025 (01 năm và 4 tháng), số tiền lãi yêu cầu tương đương 50.003.460đồng. Tổng số tiền bị đơn phải trả cho nguyên đơn là 300.020.768đồng (ba trăm triệu không trăm hai mươi ngàn bảy trăm sáu mươi tám đồng). Thời gian và cách thức thực hiện trả nợ hai bên thống nhất giải quyết tại cơ quan thi hành án kể từ ngày 05/9/2025. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm trả tiền thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí kinh doanh thương mại: Bị đơn - Công ty TNHH MTV T phải chịu 7.500.519 đồng theo quy định pháp luật. Nguyên đơn - Công Ty TNHH SX TM S được nhận lại tiền tạm ứng án phí số tiền 7.313.000đồng theo biên lai thu số 0006427 ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh K, thành phố Cần Thơ (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực X - Cần Thơ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ