vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 08/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị G, sinh năm 1963; địa chỉ: khu phố B, phường C, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: bà Phạm Thị Kim N, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị G kiện Phạm Thị Kim Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-DSCam Lộ, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Lê Thị G, sinh năm 1963; địa chỉ: khu phố B, phường C, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: bà Phạm Thị Kim N, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị Kim N thỏa thuận trả cho bà Lê Thị G số tiền vay còn nợ theo giấy mượn tiền ngày 15/02/2020, 16/3/2021; giấy mượn tiền ngày 03/3/2021, ngày 22/4/2021 và ngày 08/12/2023, tổng cộng là 250.700.000đồng (Hai trăm năm mươi triệu bảy trăm nghìn đồng), trong đó, tiền gốc là: 222.500.000đồng (Hai trăm hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi tính đến ngày 31/3/2025 là 28.200.000đồng (Hai mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng). Kể từ ngày tiếp theo ngày 31/3/2025, bà Phạm Thị Kim N phải tiếp tục trả lãi 10%/năm trên số tiền chậm trả cho đến khi trả hết nợ.

- Về án phí: bà Phạm Thị Kim N thỏa thuận chịu 6.267.500 đồng (Sáu triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị G không phải chịu án phí; trả lại cho bà Lê Thị G số tiền 5.812.500 đồng (Năm triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai số BLTU/2023/0000204 ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ