- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST - DS. | Bắc Ninh, ngày 13 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST-DS ngày 15/7/2025;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Ngân hàng P.
Địa chỉ trụ sở: Tầng 4, 5, 6 Tòa nhà T, Ô đất P-D17 Khu đô thị C phường C, thành phố H;
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Mạnh T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Mầu Thị Thanh N - chức vụ: Giám đốc chi nhánh T.
Người đại diện tham gia tố tụng:
1/ Chị Nguyễn Minh T; Chức vụ: Chuyên viên chính Phòng xử lý nợ miền Bắc, Khối xử lý nợ- Ngân hàng P; Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà T, 79 D, phường C, TP H;
2/ Anh Nguyễn Đình H; Chức vụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân- Chi nhánh T - Ngân hàng P; Địa chỉ: Số 552 N, phường B, TP H.
3/ Anh Âu Dương Trọng; Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch T, Chi nhánh T - Ngân hàng P; Địa chỉ: Số 185 đường T, phường L, TP H.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1982.
Địa chỉ liên hệ: Số nhà 28A, khu 8, phường V, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Minh H, sinh năm 1979; địa chỉ: Số nhà 28A, Khu 8, phường T, thành phố B, tỉnh B (nay là số nhà 28A, khu 8, phường V, tỉnh B)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Phạm Thị Thu H do anh Phạm Minh H là người đại diện theo ủy quyền xác nhận còn nợ Ngân hàng P theo Hợp đồng tín dụng số: 764.0664/2022/HĐTD - CN/PTL ngày 10/11/2022 tạm tính đến ngày 31/7/2025 tổng số tiền là: 842.067.665 đồng (Tám trăm bốn mươi hai triệu, không trăm sáu mươi bảy nghìn, sáu trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó:
-Tổng dư nợ gốc đến hết ngày 31/7/2025: 600.000.000 đồng;
-Tổng dư nợ lãi chưa trả tính đến hết ngày 31/7/2025: 242.067.665 đồng;
Dư nợ này chưa kể số lãi phát sinh thêm sau ngày 31/7/2025 cho đến ngày khoản vay được thanh toán toàn bộ.
Phương thức thanh toán: Chị Phạm Thị Thu H do anh Phạm Minh H làm đại diện có trách nhiệm thanh toán cho P toàn bộ khoản nợ trên, thời hạn thanh toán như sau:
- Từ ngày 05/8/2025 đến 31/12/2025 mỗi tháng trả nợ cho Ngân hàng P 10.000.000 đồng.
Kỳ trả nợ hàng tháng: Chậm nhất vào ngày 30 của tháng đó.
- Đến ngày 31/12/2025: Chị Phạm Thị Thu H do anh Phạm Minh H làm đại diện có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ gốc và lãi còn lại cho P.
Về lãi: Buộc Bên vay là chị Phạm Thị Thu H phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi, chi phí phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 31/7/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Nếu chị H do anh H đại diện vi phạm bất kỳ của kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng P có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để xử lý thu hồi nợ cho P:
2. Trường hợp nếu bị đơn không thanh toán đủ số nợ nêu trên cho P thì P có quyền đề đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp QSD đất ngày 10/11/2022 số công chứng 5825, quyển số 04/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/11/2022 của Văn phòng Công chứng K; kèm theo đơn đăng ký thế chấp QSD đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai liên phường xã B): để thu hồi nợ cho P gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00 có địa chỉ Đồi D, Khu 8, phường T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 990554, số vào sổ cấp GCN: H00235 do UBND thị xã B cấp ngày 16/6/2005 cho hộ bà Nguyễn Thị V. Ngày 20/4/2018, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B xác nhận tặng cho bà Phạm Thị Thu H theo hồ sơ số 630 ngày 18/4/2018; trang ĐC số 134, TC-Q15.
- Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho P, thì chị Phạm Thị Thu H do anh H làm đại diện phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho P cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H do anh Phạm Minh H làm đại diện phải chịu 9.316.000 đồng (đã làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng P phải chịu 9.316.000 đồng (đã làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận P đã nộp số tiền 17.955.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu: BLTU/24; Số: 0002432 ngày 15/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Bắc Ninh; Hoàn trả cho P số tiền 8.639.000 đồng.
Các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND/VKSND/ tỉnh B; - VKSND KV6 - Bắc Ninh; - THA DS tỉnh B; - Các đương sự - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Tuấn |