- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Công ty TNHH X - Công ty CP M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-DS | TP Sông Công, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Loan
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Khắc Nguyên và ông Lê Hải Nam
Căn cứ vào các Điều 74, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 430, 440, 357, 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 53/2024/TLST ngày 05 tháng 11 năm 2024 về về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY
Xét thấy tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH X
Địa chỉ trụ sở: Tổ 6, phường Q, TP TN, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Q – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ H – nhân viên.
- Bị đơn: Công ty cổ phần M
Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố X, phường C, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần H – Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H1 – Nhân viên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Tạ Văn T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Tổ 3, phường T, TP S, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc tranh chấp số tiền còn nợ theo hợp đồng mua bán hàng hóa các bên thỏa thuận:
Công ty cổ phần M chịu trách nhiệm trả cho Công ty TNHH X số tiền 69.200.000 đồng (sáu mươi chín triệu, hai trăm nghìn đồng) tiền hàng mà công ty TNHH Cơ khí V còn nợ Công ty TNHH X theo hợp đồng mua bán hàng hóa số 081015/VT-Z27.01 ký kết ngày 07/10/2015 (do Công ty cổ phần M là công ty kế thừa quyền nghĩa vụ của công ty TNHH Cơ khí V).
Công ty TNHH X không yêu cầu giải quyết khoản tiền lãi suất phát sinh do chậm thanh toán từ năm 2015 đến nay.
2.2. Về tiến độ thanh toán các đương sự thỏa thuận chia thành 2 kỳ như sau:
- Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 31/3/2025, Công ty cổ phần M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH X số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) (hai bên đã thanh toán xong số tiền này).
- Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/6/2025, Công ty cổ phần M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH X số tiền còn lại là 49.200.000 đồng (bốn mươi chín triệu, hai trăm nghìn đồng).
2.3. Phương thức thanh toán: Thông qua chuyển khoản hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
2.4. Trường hợp Công ty cổ phần M chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ kỳ thanh toán nào đã thỏa thuận thì Công ty TNHH X có quyền yêu cầu thi hành án ngay một lần toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán và tiền lãi chậm thanh toán đối với số nợ chưa thanh toán kể từ ngày chậm thanh toán cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất 15%/năm.
3. Về án phí sơ thẩm: Công ty cổ phần M chịu 1.730.000 đồng (một triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm nộp vào ngân sách nhà nước.
Công ty TNHH X được hoàn trả số tiền 1.700.000 đồng (một triệu bảy trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 000812 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Sông Công; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP Sông Công; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Loan |