- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T + Phạm Quang K"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 4 năm 2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S– TỈNH LÀO CAI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐ - CNTTLH | S, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu bà Lê Thị T và ông Phạm Quang K.
Sau khi nghiên cứu đơn yêu đề ngày 26/3/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận quyền nuôi con chung của vợ chồng giữa người yêu cầu bà Lê Thị T và ông Phạm Quang K.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu: Bà Lê Thị T; Sinh năm 25/01/1985; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp 26/12/2024; Nghề nghiệp: Tự do; Dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Thôn S, xã T, thị xã S, tỉnh Lào Cai;
Người yêu cầu: Ông Phạm Quang K; Sinh ngày 20/5/1978; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp 25/4/2021; Nghề nghiệp: Tự do; Dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Thôn S, xã T, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án bao gồm: Đơn yêu cầu; Giấy chứng nhận kết hôn; Căn cước công dân mang tên Lê Thị T và Phạm Quang K, 02 Giấy xác nhận cư trú; 01 Giấy khai sinh con chung.
Tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 4 năm 2025 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phạm Quang K. Quan hệ hôn nhân của ông, bà chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải về việc giao cháu Phạm Phương A, sinh ngày 02/3/2020 cho bà Lê Thị T được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Phạm Phương A đủ 18 tuổi, ông Phạm Quang K không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của vợ chồng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Hai bên tham gia hòa giải không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí, lệ phí: Người tham gia hòa giải không phải chịu tiền án phí, lệ phí.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã S; - THADS thị xã S; - UBND xã T; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |