- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc O và ông Nguyễn Văn S
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 858/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc O, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Thôn Tân Khánh 1, xã Ninh Sim, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Thôn Tân Khánh 1, xã Ninh Sim, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc O và ông Nguyễn Văn S
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc O và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc O và ông Nguyễn Văn S có 03 (ba) con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 14/12/2002; Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 21/11/2005; Nguyễn Kỳ D, sinh ngày 23/8/2010. Cháu Nguyễn Quốc H và Nguyễn Quốc H1 đã trưởng thành, khỏe mạnh. Giao con chung cháu Nguyễn Kỳ D, sinh ngày 23/8/2010 cho ông Nguyễn Văn S được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Ông S không yêu cầu bà O cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc O và ông Nguyễn Văn S thống nhất tự thỏa thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc O và ông Nguyễn Văn S thống nhất tự thỏa thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc O và ông Nguyễn Văn S mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; bà O tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân và gia đình cho ông S. Tổng cộng, bà O phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho bà O số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/23/0005317 ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.
Hoàn trả cho bà O số tiền tạm ứng án phí về chia tài sản chung khi ly hôn là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/23/0005318 ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND xã Ninh Sim (GKH số: 54/2007); - Lưu AV và HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |