vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Bá T và chị Nguyễn Thị N. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có hai con chung là Phạm Thị Ánh N (nữ), sinh ngày 19/01/2014 và Phạm Hồng P (nam) sinh ngày 29/6/2017. Hai bên thoả thuận giao cả hai cháu N và Pcho anh T trực tiếp nuôi dưỡng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2024/QĐST-HNGĐBỉm Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Điều 6, khoản 1 Điều 35, Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1/ Chị Nguyễn Thị N - sinh năm 1992 Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: SN 06 đường Lương Ngọc Q, khu phố 13, phường N, thị xã B, tỉnh T.

2/ Anh Phạm Bá Trung - sinh năm 1985

Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: SN 06 đường Lương Ngọc Q, khu phố 13, phường N, thị xã B, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và được sự đồng ý của hai bên gia đình, đăng ký kết hôn tại UBND phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2011. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vì bất đồng quan điểm sống, đối lập nhau về cách sống, cách nghĩ, không có tiếng nói chung nên cuộc sống không có hạnh phúc. Vì mâu thuẫn càng ngày càng căng thẳng nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 10 năm 2023 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung với nhau nữa. Vì vậy, hai bên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Bá T.

[2] Về con chung: Vợ chồng thống nhất có hai con chung là Phạm Thị Ánh N (nữ), sinh ngày 19/01/2014 và Phạm Hồng P (nam) sinh ngày 29/6/2017. Hai bên thoả thuận giao cả hai cháu N và Phát cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục các cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động, chị N đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T mỗi tháng là 1.500.000 đ/2 cháu (750.000đ/cháu). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2024 cho đến khi các cháu đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản chung: Vî chång tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí ly hôn: Lệ phí ly hôn sơ thẩm anh Phạm Bá T nộp 150.000đ, chị Nguyễn Thị N nộp 150.000đ. Hai bên thỏa thuận anh T nộp thay phần lệ phí ly hôn cho chị Nhi. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Bá T và chị Nguyễn Thị N.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có hai con chung là Phạm Thị Ánh N (nữ), sinh ngày 19/01/2014 và Phạm Hồng P (nam) sinh ngày 29/6/2017. Hai bên thoả thuận giao cả hai cháu N và Pcho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục các cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động, chị N đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ/2cháu (750.000đ/cháu). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2024 cho đến khi các cháu đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung: Vî chång tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phạm Bá Tvà chị Nguyễn Thị N mỗi người nộp 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh T nộp thay lệ phí ly hôn cho chị N được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn, theo biên lai thu số: 0004477 ngày 24/01/2024. Như vậy, anh T, chị N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ