- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG ly hôn ĐỖ THỊ HẢI"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 07 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Trường X, sinh năm 1999; địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện K, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trường X và chị Đỗ Thị Hải đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 09/01/2020 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh X, chị H trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên là Nguyễn Đỗ Thu U, sinh ngày 17/7/2018 và Nguyễn Đỗ Thảo N, sinh ngày 26/8/2019. Anh X, chị H thỏa thuận giao cháu U, cháu N cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu U, cháu N lần lượt đủ 18 tuổi; anh X cấp dưỡng cho con là cháu U, cháu N mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu U, cháu N lần lượt đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh X, chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Trường X và chị Đỗ Thị H không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Trường X và chị Đỗ Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trường X và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đỗ Thu U, sinh ngày 17/7/2018 và Nguyễn Đỗ Thảo N, sinh ngày 26/8/2019 cho chị Đỗ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Trường X có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cháu Nguyễn Đỗ Thu U mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), cháu Nguyễn Đỗ Thảo N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời hạn nuôi con, thời hạn cấp dưỡng cho con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Đỗ Thu U, cháu Nguyễn Đỗ Thảo N lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng cho con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không ai có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Trường X và chị Đỗ Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh X, chị H đã nộp theo biên lai số 0001563 ngày 15/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh X, chị H đã nộp đủ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường Hương Vân (Số 02 ngày 09/01/2020); - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hữu Nam |