vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Huy B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T và anh B đều thừa nhận vợ chồng anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 16/4/2012; cháu Nguyễn Trâm A, sinh ngày 12/9/2014 và cháu Nguyễn Phước A, sinh ngày 26/4/2018. Hiện nay các cháu đang ở cùng chị T. Ly… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Huy B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 08/2024/QĐST - HNGĐ
Vĩnh Yên, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh T, sinh năm 1984; HKTT và chỗ ở: TDP Đ, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;

Bị đơn: Anh Nguyễn Huy B, sinh năm 1984; HKTT và chỗ ở: SN 58, ngõ 5 T, phường Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Huy B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị T và anh B đều thừa nhận vợ chồng anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 16/4/2012; cháu Nguyễn Trâm A, sinh ngày 12/9/2014 và cháu Nguyễn Phước A, sinh ngày 26/4/2018. Hiện nay các cháu đang ở cùng chị T. Ly hôn anh, chị thống nhất để chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Thu T và cháu Nguyễn Trâm A; anh B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phước A; Anh B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu T và cháu Trâm A đủ tuổi thành niên; chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh B; chị T và anh B đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: chị T và anh B không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị T xin chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005720 ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự, người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ