- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn D - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Viết D và chị Nguyễn Thị Mai C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Bùi Viết D, sinh năm 1979
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 65/3/11 phố T, Phường 13, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai C, sinh năm 1982
Nơi đăng ký thường trú: Số 30/80 đường H, Tổ 4, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Viết D và chị Nguyễn Thị Mai C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Viết D và chị Nguyễn Thị Mai C thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Anh Bùi Viết D và chị Nguyễn Thị Mai C xác nhận có 01 con chung là Bùi Thùy D1, sinh ngày 15/5/2019. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Viết D và chị Nguyễn Thị Mai C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về chia tài sản: Anh Bùi Viết D và chị Nguyễn Thị Mai C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Bùi Viết D nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh D đã nộp theo biên lai thu số 0004759 ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng; trả lại anh D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Kiến An; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An; - UBND phường L, quận K, TP. Hải Phòng (đăng ký KH số 36/2018 ngày 11/6/2018); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |