- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T- Lê Thị P ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn 6, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Lê Thị P, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn 3, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Lê Thị P.
- Về con chung: Anh T và chị P có 02 con chung tên là Bùi Duy K sinh ngày 23/6/2018 và Bùi Thị Khánh L sinh ngày 08/3/2021. Các đương sự thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T và chị P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng vệc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh T nộp án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ nhưng được trừ và số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000đ theo Biên lai số AA/2023/0002790 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh T đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 150.000đ nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - UBND xã Dân Lý; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |