- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình giữa chị Hà Thị Nh và anh Đinh Văn Nh1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 30 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH PHÚ THỌ.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Mai. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Đức Trưởng; 2. Ông Lã Thái Sơn. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều: 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Nh1, sinh năm 1979;
Địa chỉ: khu Ch 1, xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Ông Bùi Đức
D – trợ giúp viên thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú
Thọ.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn Nh, sinh năm 1975;
Địa chỉ: khu Ch 1, xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: ông Lã Thành C –
trợ giúp viên thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ. 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Hà Thị Nh1 và anh Đinh Văn
Nh2. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về con chung: Chị Nh1 và anh Nh2 có 02 (hai) con chung là Đinh
Thị Hương M, sinh ngày 04/2/2000 và Đinh Thị Lan H, sinh ngày
23/3/2005. Hiện nay cả hai con đều đã thành niên, không phải nuôi
dưỡng nên chị Nh1 và anh Nh2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị Nh1 và
anh Nh2 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3.3. Về án phí: Chị Nh1 và anh Nh2 thuận tình ly hôn, nên cả hai phải
chịu một nửa án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của
Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, tại đơn đề nghị ngày 17/11/2023
chị Nh1 và anh Nh2 đề nghị được miễn nộp tiền án phí vì là Người
dân tộc thiểu số (dân tộc Mường), hiện đang sinh sống tại xã L là xã
có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số
861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính Phủ. Do đó, Hội
đồng xét xử miễn toàn bộ tiền án phí sơ thẩm cho chị Nh1, anh Nh2
theo quy định tại điểm đ Điều 12, Điều 14, Điều 15 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện T;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- UBND xã L;
- Các đương sự;
(đã ký)
- Lưu: HSVA.
Nguyễn Thị Hồng Mai THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hồng Mai Hà Đức Trưởng Lã Thái Sơn
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - UBND xã Lai Đồng; - Các đương sự; - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Mai |