- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Kim Tr tranh chấp "Ly hôn, nuôi con" với Ngô Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim Tr với ông Ngô Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Hưng, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim Tr, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện H, tỉnh A. Bị đơn: Ông Ngô Văn B, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện H, tỉnh A. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; Địa chỉ: Tòa nhà CC5, khu bán Đảo Đ, phường L, quận M, thành phố N. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Lê Văn Tân, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số: 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019).
- Bà Võ Thị H, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện H, tỉnh A. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim Tr với ông Ngô Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Võ Thị Kim Tr và ông Ngô Văn B đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Võ Thị Kim Tr được quyền tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc 02 con chung tên Ngô Thị Cẩm T, sinh ngày: 08/11/2009, giới tính: Nữ và Ngô Thị Mỹ P, sinh ngày: 20/02/2011, giới tính: Nữ. Ông Ngô Văn B có nghĩa vụ giao 02 con chung Ngô Thị Cẩm T, sinh ngày: 08/11/2009, giới tính: Nữ và Ngô Thị Mỹ P, sinh ngày: 20/02/2011, giới tính: Nữ cho bà Tr nuôi dưỡng, chăm sóc. Còn 02 con chung tên Ngô Thị Cẩm G, sinh ngày: 10/4/1999, giới tính: Nữ và Ngô Mạnh K, sinh ngày: 22/8/2000, giới tính: Nam đã đủ tuổi trưởng thành có thể sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Ngô Văn B không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở ông B thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. Về nợ chung:
- Bà Võ Thị Hn không khởi kiện nên không đề cập đến.
- Bà Võ Thị Kim Tr và ông Ngô Văn B có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thông qua phòng giao dịch huyện Tân Hưng tạm tính đến ngày 04/3/2024 tổng số tiền là 50.113.014 đồng (Trong đó 50.000.000 đồng tiền nợ vay gốc + Nợ lãi 113.014 đồng = 50.113.014 đồng). Tiếp tục tính lãi từ ngày 05/3/20243 theo mức lãi suất tại hợp đồng tín dụng đã ký kết (Sổ vay vốn) cho đến khi ông B, bà Tr trả hết nợ cho Ngân hàng Về án phí: Bà Võ Thị Kim Tr và ông Ngô Văn B phải liên đới chịu 1.252.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Tr đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001952 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh A. Bà Tr, ông B còn phải liên đới nộp tiếp 1.102.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam không phải chịu án phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh/huyện; - VKSND huyện; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Thành |