- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công V và Vũ Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN P TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Công V, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện P, tỉnh H.
- Chị Vũ Thị H, sinh năm 1988;
Đăng ký HKTT: Thôn T, xã T, huyện P, thành phố H;
Địa chỉ hiện nay: Thôn T, xã P, huyện P, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công V và chị Vũ Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện P ngày 12/12/2016 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh V và chị H là H pháp, được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng anh, chị bình thường nhưng do anh chị kết hôn với nhau đã nhiều năm mà không sinh được con mặc dù đã đi chữa trị nhiều năm nên tình cảm vợ chồng mỗi ngày lạnh nhạt dần, sống với nhau không được hoà H, không có hạnh phúc và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh V và chị H đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu có duy trì cuộc sống hôn nhân hiện nay cũng không có tương lai nên anh V và chị H đều thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh V và chị H theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh Nguyễn Công V và chị Vũ Thị H xác nhận vợ chồng không có con chung, không có con riêng, không có con nuôi, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Nguyễn Công V và chị Vũ Thị H xác định anh, chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Công V và chị Vũ Thị H thỏa thuận thống nhất, anh V tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 15/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công V và chị Vũ Thị H thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Công V và chị Vũ Thị H xác nhận vợ chồng không có con chung, không có con riêng, không có con nuôi, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Nguyễn Công V và chị Vũ Thị H xác định anh, chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Công V và chị Vũ Thị H thỏa thuận, anh V tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0000635 ngày 05/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Anh V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Phòng kiểm tra NVXX và THAHS - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |