vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị P và anh Tòng Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị P và anh Tòng Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tòng Thị P và anh Tòng Văn T có 01 con chung cháu Tòng Hoàng Bảo, sinh ngày 19/01/2018. Anh chị thỏa thuận như sau: Anh T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bảo cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị P và anh Tòng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 24 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST - HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Tòng Thị P, Sinh năm: 1998. Địa chỉ: Bản Nà Ban, xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Tòng Văn T, Sinh năm: 1997. Địa chỉ: Bản Nà Ban, xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị P và anh Tòng Văn T. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị P và anh Tòng Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tòng Thị P và anh Tòng Văn T có 01 con chung cháu Tòng Hoàng Bảo, sinh ngày 19/01/2018. Anh chị thỏa thuận như sau: Anh T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bảo cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tòng Thị P và anh Tòng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tòng Thị P và anh Tòng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, chị P và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị P nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh T phải chịu. Xác nhận chị P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai kí hiệu BLTU/23 số 0000873 ngày 25/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị P được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ