vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Hữu B. 2.

Các đương sự; VKSND huyện N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Vũ Thị T - BĐ: Lê Hữu B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Hữu B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-HNGĐN, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tiểu khu C1, thị trấn N1, huyện N2, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Hữu B, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tiểu khu C1, thị trấn N1, huyện N2, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110; Điều 116; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu án phí, lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Hữu B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Hữu B. 2.2. Về con: Chị Vũ Thị T và anh Lê Hữu B có 02 con chung là Lê Thị Lan A, sinh ngày 18/7/2007 và Lê Vũ Nhật T, sinh ngày 25/12/2010. Chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con. Anh Lê Hữu B cấp dưỡng cho mỗi con hằng tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), (2.000.000đ/02con/01 tháng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi con đã thành niên. Anh Lê Hữu B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản và nợ chung: Chị Vũ Thị T và anh Lê Hữu B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Vũ Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0002925 ngày 17 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Vũ Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh Lê Hữu B phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ